CÙNG TÌM HIỂU VỀ TÁI XUẤT, TẠM NHẬP - TẠM XUẤT,TÁI NHẬP HÀNG HÓA VÀ CÁC THỦ TỤC NHÉ MỌI NGƯỜI!!


TẠM NHẬP TÁI XUẤT VÀ TẠM XUẤT, TÁI NHẬP HÀNG HÓA LÀ GÌ?

I. Thế nào là tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhập?
  • Tạm nhập, tái xuất và tạm xuất, tái nhập được định nghĩa như sau:
  1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
  2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
  3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa. 
II. Trình tự, thủ tục làm hàng tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhậpHiện nay nhiều công ty đang gặp vướng mắc về thủ tục làm hàng tạm nhập tái xuất do chưa nắm rõ quy trình và loại hình phù hợp cho các mặt hàng của mình. Sau đây là trình tự các bước cần thực hiện:
Bước 1: cần lưu ý, trước hết phải xác định thật rõ nhu cầu tạm nhập để chọn đúng loại hình và chuẩn bị các chứng từ phù hợp với loại hình đó. Một số nhu cầu cơ bản theo loại hình này:
  • Hàng được cho mượn để giới thiệu sản phẩm (cần có hợp đồng, mail thỏa thuận cho mượn trong thời hạn bao lâu, mục đích)
  • Hàng có xuất xứ Việt Nam cần tái nhập để bảo hành cho khách (cần có hợp đồng mua bán có điều khoản bảo hành còn hiệu lực)
  • Hàng cần đem đi triễn lãm nhưng sẽ phải tái nhập về (phải có giấy mời, thư bảo lãnh, hợp đồng thuê mướn...-tùy theo trường hợp).
  • Hàng thuê có thời hạn (phải có hợp đồng cho thuê - ghi rõ thời hạn thuê).
  • Hàng đem qua nước ngoài kiểm tra, test, lấy mẫu phân tích (dạng này cần phải chắc chắn tái nhập về nếu kiểm tra đạt / không đạt, test đủ tiêu chuẩn/ không đủ tiêu chuẩn...)
Bước 2: sau khi xác định rõ là hàng làm theo dạng tạm nhập – tái xuất, cần phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ như sau:
  • Hợp đồng sửa chữa, hợp đồng bảo hành, hợp đồng thuê mướn... (đã nêu ở trên)
  • Commercial Invoice được cung cấp từ công ty người gửi. Giá trị hàng hóa tùy trường hợp, có thể là 100% giá trị nếu hàng mới mua chưa sử dụng hay hàng đem đi triễn lãm, hoặc chỉ còn 10-20% giá trị ban đầu do có khấu hao sử dụng.
  • Packing List
  • Công văn xin tạm nhập – tái xuất
  • Tờ khai tạm nhập
  • Vận đơn 
Lưu ý quan trọng: cần thể hiện rõ số serial number, model, hãng sản xuất, xuất xứ trên chứng từ trùng khớp với trên hàng hóa. -> có thể yêu cầu chụp lại ảnh trước khi gửi hàng đi để kiểm tra với chứng từ.

- Giá trị hàng hóa sẽ không tính thuế đối với hàng tạm nhập ngoại trừ trường hợp tạm nhập theo hình thức thuê mượn có phải thanh toán phí thuê mượn cho đầu nước ngoài. Thuế nhập khẩu sẽ được tính theo phí thuê mượn dựa vào mã HS của hàng hóa như lúc nhập kinh doanh bình thường. Hàng sẽ không chịu thuế VAT (điểm này quan trọng).


Bước 3: làm thủ tục hải quan, thông quan. Quy trình này cũng giống như quy trình hàng nhập bình thường.

Bước 4: Theo dõi và đảm bảo thời gian tạm nhập luôn còn hạn hiệu lực, nếu thấy sắp đến hiệu lực mà hàng hóa chưa sẵn sang để gửi trả cần gia hạn thêm... thì bạn phải làm thủ tục gia hạn cho tờ khai tạm nhập.
Bộ hồ sơ cho quy trình này là:
  • Tờ khai tạm nhập bản gốc (liên do người nhập khẩu giữ) + bản photo sao y
  • Công văn xin gia hạn 
  • Hợp đồng sữa chữa, thuê mướn, triển lãm...
  • Điều khoản, phụ lục có ghi gia hạn trong hợp đồng thuê mướn; hoặc email, công văn thông báo cần thêm thời gian sửa chữa, thuê mượn, triễn lãm...
Sau khi trình hải quan, hải quan tại chi cục mở tờ khai tạm nhập sẽ xác nhận trên tờ khai là gia hạn đến bao lâu.

Bước 5: Giả sử như hàng hóa đã xong việc, cần tái xuất trả, đây là lúc quan cần lưu ý một số điểm như sau:
  • Xác định là đúng hàng hóa đã được nhập về (trùng serial number, model hay thông số trên tờ khai tạm nhập)
  • Sau khi xác định đầy đủ các yếu tố thì liên hệ book lịch tàu, lịch bay để làm thủ tục tái xuất cho lô hàng
Book lịch tàu, lịch bay...Lấy B/L hay AWB khi hàng đã hoàn tất tái xuất.

Bước 6: Làm thủ tục tái nhập cho lô hàng

Cần chuẩn bị bộ hồ sơ tái xuất như sau:
  • Tờ khai tái xuất khẩu thông tin hàng như tờ khai tạm nhập có thể xuất làm nhiều lần cho lô hàng tạm nhập. 
  • Công văn tái xuất 
  • Invoice 
  • Packing List 
  • Vận đơn xuất 



Khai manifest và những điều cần biết!

Manifest Là Gì? Những Lưu Ý Khi Khai Manifest


  1. Manifest là gì? Tại sao lại khai manifest?
Khi hàng hóa đến cảng nhận hàng, hãng tàu sẽ nhận được A/N (Arrival notice – Thông báo hàng đến) từ đại lý ở cảng xuất hàng và có trách nhiệm khai báo với hải quan về lô hàng vận chuyển với các thông tin như: số vận đơn, tên hàng, số lượng, shipper, consignee, ngày tàu chạy, ngày phát hành vận đơn,… Các thông tin được khai sẽ trùng với thông tin khi người xuất khẩu gửi chi tiết bill cho hãng tàu. Như vậy, việc hãng tàu và forwarder khai thông tin hàng hóa với hải quan được gọi là khai manifest: trong đó hãng tàu sẽ khai manifest cho MBL (master bill) và forwarder sẽ khai manifest cho HBL (house bill). Source: http://logisticsinvietnam.vn/
Khi consignee đến nhận hàng, hải quan sẽ đối chiếu các thông tin trên D/O (Delivery Order – Lệnh giao hàng) với thông tin khai manifest, nếu thông tin trùng khớp thì hải quan mới giao hàng. Vì vậy, việc khai manifest rất quan trọng để consignee nhận hàng sớm, tránh các trường hợp không lấy hàng được phát sinh thêm nhiều chi phí. Nguồn: http://logisticsinvietnam.vn
  1. Việc tiến hành khai manifest được tiến hành khi nào?
Khai manifest thường được khai trước khi tàu về từ 1 đến 2 ngày, quá deadline khai manifest nếu muốn chỉnh sửa thì phải mất phí chỉnh manifest. Chẳng hạn, khi tàu đã chạy mà shipper muốn thay đổi thông tin trên bill, buộc phải chỉnh sửa manifest thì ngoài phí chỉnh bill thì shipper sẽ mất thêm phí chỉnh manifest. Hoặc trong trường hợp, forwarder khai manifest chưa chính xác mà chưa kịp sửa trước deadline thì sẽ mất phí chỉnh manifest. Source: http://logisticsinvietnam.vn/
  1. Khai manifest ở đâu?
Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức:
  • Theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố: có thể tải các mẫu khai manifest trên trang web https://www.customs.gov.vn sau đó upload lên phần khai manifest của Cổng thông tin một cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn/.
Mẫu khai manifest:
       4. Thủ tục chỉnh sửa manifest
Bước 1: chỉnh sửa trên trang web https://vnsw.gov.vn/.  
Sau khi chỉnh sửa bản khai theo thông tin mới nhất, người khai cần chọn vào mã hồ sơ của lô hàng này và sau đó yêu cầu chỉnh sửa, đẩy hồ sơ đi.
 
Bước 2: Người khai cần chuẩn bị các hồ sơ sau đến cơ quan Hải quan để yêu cầu Hải quan chấp nhận bản chỉnh sửa Source: http://logisticsinvietnam.vn/
  1. Công văn xin chỉnh sửa manifest
  2. Thư điện tử của đại lý hoặc shipper yêu cầu chỉnh manifest
  3. HBL của lô hàng
  4. MBL của lô hàng
Sau khi Hải quan chấp nhận bản chỉnh sửa, coi như đã hoàn thành công việc chỉnh manifest và lấy hàng khi hàng đến dễ dàng hơn. Vì thủ tục chỉnh sửa manifest hơi mất thời gian và nhiều công sức nên tốt nhất người khai nên khai cẩn thận, tránh trường hợp chỉnh sửa do khai sai để tiết kiệm chi phí chỉnh sửa.

GIỚI THIỆU - BLOG YOUNGLOGISTIC



BLOG-YOUNGLOGISTICS chủ yếu tư vấn các lĩnh vực chính:
- Dịch vụ khai thuê hải quan: Xuất/Nhập kinh doanh; Xuất/Nhập phi mậu dịch; Tạm nhập tái xuất/ Tạm xuất tái nhập; Nhập/Xuất hàng gia công; Nhập/Xuất hàng Sản Xuất Xuất Khẩu; Nhập xuất hàng vào khu chế xuất/ Doanh nghiệp chế xuất…
Giấy phép và C/O các loại: Công ty cung cấp dịch vụ xin giấy phép ở các cơ quan chuyên ngành như: Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm, Giấy phép nhập khẩu tự động, Giấy đăng ký và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, Giấy đăng ký và kiểm tra chất lượng hàng dệt may, Giấy phép Bộ Y Tế và công bố chất lượng sản phẩm(dược phẩm, mỹ phẩm,… Xin C/O ưu đãi các form A, B, AK, E, D, AJ, AANZ, AI…
- Vận chuyển quốc tế và nội địa: BlOGYOUNGLOGISTIC cung cấp dịch vụ tư vấn vận tải giao nhận hàng nội địa XNK, Logistics và các dịch vụ liên quan đến hàng hóa…

- Với định hướng và mục tiêu hết sức cụ thể nhằm tạo ra những giá trị mới, những cảm nhận mới dành cho khách hàng trong quá trình hội nhập và khẳng định vị trí là một trong những công ty uy tín, năng động, nhạy bén trong hoạt động xuất nhập khẩu.

- Phương châm hoạt động của chúng tôi là:
Uy Tín – Chuyên Nghiệp – Phát triển
BLOG-YOUNGLOGISTICS cùng với sự nỗ lực, năng động, chuyên nghiệp và đầy tâm huyết cam kết mang đến những sản phẩm dịch vụ hoàn hảo nhất nhằm xây dựng niềm tin, sự bền vững, phát triển giữa công ty và Quý khách hàng

Đến với BLOG-YOUNGLOGISRICS quý Khách hàng sẽ được hưởng những dịch vụ tốt nhất về giá cả , thời gian , chất lượng và sự yên tâm trong kinh doanh của doanh nghiêp

Luôn mong muốn được hợp tác và đồng hành cùng sự phát triển của Quý khách hàng, công ty chúng tôi rất mong nhận được sự phúc đáp, ủng hộ và sự hợp tác lâu dài của Quý khách hàng.

Những điều cần biết về Incoterms 2010



INCOTERMS là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, nó qui định chi tiết trách nhiệm của người bán, người mua và thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán
Phần này giải thích một số đổi trong INCOTERMS 2010 từ INCOTERM 2000
Phòng thương mại quốc tế International Chamber of Commerce đã công bố nội dung incoterm 2010 bắt đầu được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Incoterms 2010 chỉ bao gồm 11 điều khoản, giảm 2 điều khoản (DDU & DAF) so với incoterm 2000
Incoterms (International commercial terms – những điều kiện thương mại quốc tế) được ICC (International Chamber of Commerce) phát hành lần đầu vào năm 1936 gồm 7 điều kiện thương mại (EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF).

Và cho Đến nay, Incoterms đã được sửa đổi bổ sung 7 lần vào các năm:
• 1953: Thêm điều kiện EX SHIP, EX QUAY
• 1967: Thêm DAF và DDP
• 1976: Thêm FOB airport
• 1980: Thêm CPT và CIP
• 1990: Có 13 điều kiện, bỏ FOR/FOT, FOB airport, thêm DDU
• 2000: Giống Incoterms 1990 về cấu trúc nhưng thay đổi một số chi tiết.
• 2010: Có một số thay đổi so với incoterms 2000

Sau đây, blog sẽ giới thiệu các điều khoản (CSGH – cơ sở giao hàng) trong Incoterms 2010 tới các bạn độc giả để hiểu, nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực tiễn trong thương mại quốc tế ngày nay.

Incoterms 2010 có 11 CSGH như sau:


Hình 1: Nội dung mô phỏng các CSGH trong Incoterms 2010
EXW: Ex works (ngay tai cơ sở người bán) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 2: Cơ sơ giao hàng EXW (Incoterms 2010)

FCA: Free carrier (giao cho người vận tải – đầu tiên) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 3: Cơ sơ giao hàng FCA (Incoterms 2010)
FAS: Free alongside ship (giao dọc mạn tàu) Phương tiện vận tải thủy


Hình 4: Cơ sơ giao hàng FAS (Incoterms 2010)
FOB: Free on board (Giao xuống tàu) Phương tiện vận tải thủy


Hình 5: Cơ sơ giao hàng FOB (Incoterms 2010)
CFR: Cost and freight (Chi phí hàng hóa và cước phí tàu) Phương tiện vận tải thủy


Hình 6: Cơ sơ giao hàng CFR (Incoterms 2010)
CIF: Cost insurance freight (Chi phí hàng, phí bảo hiểm, cước phí) Phương tiện vận tải thủy


Hình 7: Cơ sơ giao hàng CIF (Incoterms 2010)
CPT: Carriage paid to (Hàng, cước phí trả tới…) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 8: Cơ sơ giao hàng CPT (Incoterms 2010)

CIP: Carriage insurance paid to (hàng, phí bảo hiểm, cước phí trả tới…) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 9: Cơ sơ giao hàng CIP (Incoterms 2010)
DAP: Delivery at place (giao hàng tại nới …) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 10: Cơ sơ giao hàng DAP (Incoterms 2010)
DAT: Delivery at Terminal (Giao hàng tại terminal bên nhập) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 11: Cơ sơ giao hàng DAT (Incoterms 2010)
DDP: Delivery duty paid to (Giao hàng và nộp thuế đến cơ sở của người mua) Tất cả các phương tiện vận tải


Hình 12: Cơ sơ giao hàng DDP (Incoterms 2010)

Trải qua các lần sửa đổi, dần dần Incoterms cũng đã giúp cho quan hệ thương mại quốc tế cải thiện rõ rệt (bằng chứng là ít tranh cãi về trách nhiệm cũng như rủi ro về hàng hóa xuất nhập khẩu hơn).

THẾ NÀO LÀ IMO, UN CỦA HÀNG HÓA NGUY HIỂM???







I. IMO là gì?, Phân loại IMO


1,Tổ chức Hàng hải Quốc tế (tên tiếng Anh viết tắt là IMO), trước đây gọi là Tổ chức Tham vấn Hàng hải liên Chính phủ (IMCO), được thành lập tại Geneva năm 1948, và bắt đầu có hiệu lực mười năm sau, cuộc họp lần đầu tiên vào năm 1959. Tên IMCO đã được thay đổi thành IMO năm 1982.


Trụ sở chính tại London, Vương quốc Anh, IMO là một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc với 172 quốc gia thành viên và ba thành viên Liên kết. Mục đích chính của IMO là phát triển và duy trì một khuôn khổ pháp lý cho việc vận chuyển và giải quyết các vấn đề gồm: An toàn, môi trường, vấn đề pháp lý, kỹ thuật, hợp tác, an ninh hàng hải và hiệu quả của vận chuyển. IMO được quy định bởi một hội của các thành viên và là tài chính được quản lý bởi một Hội đồng thành viên được bầu từ các hội. Công việc của IMO được thực hiện thông qua các uỷ ban và các năm được hỗ trợ bởi các tiểu ban kỹ thuật. Tổ chức thành viên Liên Hiệp Quốc và gia đình tổ chức Liên Hợp Quốc có thể giám sát tố tụng của IMO. Tư cách quan sát được cấp cho các tổ chức phi chính phủ đủ điều kiện.


Tổ chức Hàng hải quốc tế có 2 loại thành viên:

- Thành viên đầy đủ : gồm các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc sau khi đã chấp nhận Công ước thành lập Tổ chức Hàng hải quốc tế.


- Thành viên liên kết: gồm các lãnh thổ hoặc các nhóm lãnh thổ do một nước hội viên Tổ chức Hàng hải quốc tế hoặc Liên hợp quốc chịu trách nhiệm về quan hệ quốc tế của lãnh thổ này.

Cho đến nay (2008), Tổ chức Hàng hải quốc tế có 167 quốc gia thành viên và 3 thành viên liên kết (Hồng Kông, Ma Cao, và quần đảo Faroe thuộc Đan Mạch).

2, Phân loại IMO

Tùy theo tính chất hoá, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:


Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm loại kèm theo mã số Liên hợp quốc UN
Loại 1

Nhóm 1.1: Các chất nổ.

Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Danh mục hàng nguy hiểm Loaị 1, nhóm 1.2. do Bộ Công nghiệp quy định.
Loại 2:

Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí ga không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí ga độc hại.
Loại 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy.
Loại 4:

Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy.

Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy.
Loại 5:

Nhóm 5.1: Các chất ôxy hoá.

Nhóm 5.2: Các hợp chất ô xít hữu cơ.
Loại 6:

Nhóm 6.1: Các chất độc hại.

Nhóm 6.2: Các chất lây nhiễm.

Loại 7: Các chất phóng xạ.
Danh mục hàng nguy hiểm loại 7 do : Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
Loại 8: Các chất ăn mòn.
Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác.

Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm cũng được coi là hàng nguy hiểm tương ứng.

II. UN và Số UN là gì?



1, UN là gì?

- UN (United Nations) được hiểu là Liên Hiệp Quốc hay Liên Hợp Quốc (thường viết tắt là LHQ) là một tổ chức quốc tế có mục đích duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.


- Hiện nay, Liên Hiệp Quốc có 193 thành viên, bao gồm hầu hết các quốc gia có chủ quyền trên Trái Đất. Liên Hiệp Quốc sử dụng 6 ngôn ngữ chính thức: tiếng Ả Rập, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung.


- Từ trụ sở trong lãnh phận quốc tế tại thành phố New York, Liên Hiệp Quốc và các cơ quan chuyên môn của nó quyết định các vấn đề về điều hành và luật lệ. Theo Hiến chương LHQ thì tổ chức này gồm 6 cơ quan chính, gồm: Đại Hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Ban Thư ký, Tòa án Công lý Quốc tế, Hội đồng Quản thác. Ngoài ra, một số tổ chức tiến hành quản lý các cơ quan của Hệ thống Liên Hiệp Quốc, ví dụ như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF).


2, Số UN là gì?


Số UN hoặc ID của Liên Hợp Quốc là những con số có bốn chữ số xác định các chất độc hại, các sản phẩm (như chất nổ, chất lỏng dễ cháy, chất độc hại,...) trong khuôn khổ của vận tải quốc tế. Một số chất độc hại có số UN riêng của chúng (ví dụ như acrylamide có UN2074), trong khi các nhóm hoá chất hoặc các sản phẩm có tính chất tương tự nhận được một số UN thông thường (ví dụ như chất lỏng dễ cháy, không có quy định khác, có UN1993). Một hóa chất ở trạng thái rắn của nó có thể nhận được một số UN khác với giai đoạn lỏng nếu đặc tính nguy hiểm của nó khác biệt đáng kể; chất với mức độ khác nhau của sự tinh khiết (hoặc nồng độ trong dung dịch) cũng có thể nhận được các số khác nhau của Liên Hợp Quốc.


Số UN có dải số từ UN0001 đến UN3506 và được định ra bởi Ủy ban Chuyên gia Liên Hợp Quốc về Vận chuyển Hàng hoá Nguy hiểm. Các số này được công bố là một phần của Khuyến cáo về Vận chuyển Hàng hoá Nguy hiểm, còn được gọi là Sách Cam. Những khuyến cáo này được thông qua bởi các tổ chức quản lý chịu trách nhiệm về các chế độ vận tải khác nhau.


Không có số UN phân bổ cho các chất không độc hại. Những chất không độc hại đơn giản là sẽ không có số UN.
























Thế nào là logistics?



Logistics là gì? Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
LOGISTICS LÀ GÌ?


Điều 233 Luật thương mại nói rằng:


"Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó các doanh nghiệp tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao nhưng chủ yếu vẫn là cung cấp các dịch vụ vận tải và làm thủ tục hải quan vì các doanh nghiệp khi thuê vận tải sẽ kèm theo làm thủ tục hải quan luôn"


Logistics là tên gọi của dịch vụ logistics trong khoảng thời gian đầu cụm từ này mới xuát hiện tại Việt Nam. Hiện nay, ngay tại VN, hầu hết những nhà chuyên môn đều đồng ý rằng dùng từ “hậu cần” để giải thích logistics vẫn chưa thực sự nhận thức được đầy đủ ý nghĩa về từ logistics hiện đại và do vậy giải pháp là hãy cứ để nguyên từ logistics trong ngôn ngữ nước ta, cũng như marketing, container…


Và, Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005, và được phiên âm (một cách khá “ngộ nghĩnh”) theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc”.
Vậy, chính xác Logistics là gì?





Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ logistics. Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals – CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:


“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
Được tạo bởi Blogger.

Kiến thức logistics cho người mới bắt đầu

About

Sales Logistic: Nguyễn Thanh Tùng Mobile: 01652384417/ Email: nguyentunglg26@gmail.com

Tìm kiếm Blog này

Thế nào là logistics?

Logistics là gì? Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ...